Các thành phần bị cấm trong TPCN là nội dung quan trọng doanh nghiệp bắt buộc phải nắm rõ trước khi sản xuất và lưu hành sản phẩm. Việc vô tình hoặc cố ý sử dụng hoạt chất bị cấm có thể dẫn đến thu hồi sản phẩm, xử phạt nặng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu. Đọc ngay bài viết chi tiết từ Air & Sea Global để cập nhật đầy đủ quy định và tránh rủi ro pháp lý.
Mục Lục
Toggle1. Thông tư ban hành về các thành phần bị cấm trong TPCN
Thông tư 10/2021/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2021 là văn bản pháp lý quy định Danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam. Thông tư được ban hành căn cứ vào Luật An toàn thực phẩm năm 2010, các nghị định hướng dẫn thi hành và các quy định về quản lý thuốc, dược chất, chất ma túy và dược liệu độc. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

Thông tư quy định rõ phạm vi điều chỉnh là Danh mục các chất bị cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe và áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực này tại Việt Nam. Việc xây dựng danh mục chất cấm phải bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở khoa học, phù hợp với thông lệ quốc tế và được cập nhật kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các chất được đưa vào danh mục là những chất có khả năng gây hại đến sức khỏe hoặc tính mạng con người, hoặc không thuộc loại được phép sử dụng trong thực phẩm.
Về tổ chức thực hiện, Cục An toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến và triển khai thực hiện Thông tư; đồng thời chỉ đạo việc xây dựng phương pháp kiểm nghiệm nhằm phát hiện các chất cấm. Sở Y tế và các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhằm bảo đảm tuân thủ quy định.
Như vậy, Thông tư 10/2021/TT-BYT là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định các thành phần bị cấm trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam hiện nay.
2. Danh mục thành phần bị cấm trong TPCN
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BYT của Bộ Y tế, hiện có 80 chất bị cấm sử dụng trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bao gồm:
| STT | Tên chất |
| 1 | 1-3-dimethylamylamine |
| 2 | Aildenafil |
| 3 | Aminotadalafil |
| 4 | Aromatase inhibitor (Aminoglutethimide, Formestane, Anastrozole, Letrozole, Vorozole, Exemestane) |
| 5 | Beclomethasone |
| 6 | Benproperine |
| 7 | Benzamidenafil |
| 8 | Benzyl sibutramine |
| 9 | Betamethasone |
| 10 | Budesonide |
| 11 | Buformin |
| 12 | Cetilistat |
| 13 | Chlorpheniramine |
| 14 | Chlorpromazine |
| 15 | Chlorzoxazone |
| 16 | Cinnarizine |
| 17 | Clobetasol propionate |
| 18 | Colchicine |
| 19 | Cortisone |
| 20 | Cyproheptadine |
| 21 | Dapoxetine |
| 22 | Deflazacort |
| 23 | Desisobutyl-benzylsibutramine |
| 24 | Desmethyl carbodenafil |
| 25 | Desmethylsibutramine |
| 26 | Desmethylsildenafil |
| 27 | Dexamethasone |
| 28 | Diclofenac |
| 29 | Diclofenac Sodium |
| 30 | Didesmethylsibutramine |
| 31 | Dimethylacetildenafil |
| 32 | Dithiodesmethylcarbodenafil |
| 33 | Doxepin |
| 34 | Ephedrine alkaloids (ephedrine, pseudoephedrine, norephedrine, norpseudoephedrine) |
| 35 | Fenfluramine |
| 36 | Flibanserin |
| 37 | Fludrocortisone |
| 38 | Fluocinolone |
| 39 | Fluocinonide |
| 40 | Fluorometholone |
| 41 | Fluoxetine |
| 42 | Fluticasone |
| 43 | Furosemide |
| 44 | Hydrochlorothiazide |
| 45 | Hydrocortisone |
| 46 | Hydroxyhomosildenafil |
| 47 | Hydroxyacetildenafil |
| 48 | Ibuprofen |
| 49 | Indomethacin |
| 50 | Ketoprofen |
| 51 | Lorcaserin |
| 52 | Metformin |
| 53 | Methocarbamol |
| 54 | Methylprednisolone |
| 55 | Mometasone |
| 56 | Naproxen |
| 57 | N-Desmethyl tadalafil |
| 58 | N-Desmethyl-N-benzyl sildenafil |
| 59 | N-Desmethylyardenafil |
| 60 | Nefopam |
| 61 | Orlistat |
| 62 | Phenformin |
| 63 | Phenytoin |
| 64 | Piperadino vardenafil |
| 65 | Piroxicam |
| 66 | Prednisolone |
| 67 | Prednisone |
| 68 | Propranolol |
| 69 | Salbutamol |
| 70 | Salmeterol |
| 71 | Sildenafil |
| 72 | Sulfoaildenafil |
| 73 | Sulfohydroxyhomosildenafil |
| 74 | Tadalafil |
| 75 | Terazosin hydrochloride |
| 76 | Testosterone |
| 77 | Thioaidenafil |
| 78 | Thiosildenafil |
| 79 | Triamcinolone |
| 80 | Vardenafil |
3. Xử phạt nếu sản phẩm TPCN chứa chất cấm
Việc sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa các chất thuộc Danh mục cấm theo Thông tư 10/2021/TT-BYT của Bộ Y tế là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm có chứa chất cấm có thể bị phạt tiền với mức rất cao, đình chỉ hoạt động từ 01 đến 12 tháng, tước quyền sử dụng giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, buộc thu hồi và tiêu hủy toàn bộ lô hàng vi phạm. Mức xử phạt phụ thuộc vào giá trị hàng hóa, số lượng sản phẩm lưu hành và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Trong nhiều trường hợp, tổng thiệt hại có thể lên đến hàng trăm triệu đồng, chưa kể chi phí thu hồi, tiêu hủy và tổn thất thương hiệu.

Trong trường hợp hành vi gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu tội phạm, cá nhân và pháp nhân thương mại còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về các tội như vi phạm quy định về an toàn thực phẩm hoặc sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm. Hình phạt có thể bao gồm phạt tiền ở mức cao, phạt tù đối với cá nhân, thậm chí đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với pháp nhân thương mại. Ngoài ra, doanh nghiệp còn đối mặt với thiệt hại lớn về uy tín, thương hiệu và trách nhiệm bồi thường dân sự cho người tiêu dùng.
Việc nắm rõ các thành phần bị cấm trong TPCN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn bảo vệ uy tín và sự phát triển bền vững trên thị trường. Chủ động kiểm soát nguyên liệu, rà soát công thức và cập nhật văn bản pháp lý mới nhất là bước đi bắt buộc để hạn chế rủi ro. Nếu cần tư vấn chi tiết về thủ tục pháp lý và công bố sản phẩm, đừng ngần ngại liên hệ Air & Sea Global để được hỗ trợ chuyên nghiệp.
Contact Information
- Website: https://airandseaglobal.vn/
- 14th Floor, Viet A Building, 09 Duy Tan, Cau Giay, Hanoi
- Phone: 083 619 9669
- Email: marketing@asglobal.vn
Một số câu hỏi về thành phần bị cấm trong TPCN
Thành phần bị cấm trong TPCN được quy định ở đâu?
Danh mục các chất bị cấm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BYT của Bộ Y tế. Ngoài ra, các nhóm chất ma túy, dược chất gây nghiện, thuốc độc… còn được dẫn chiếu từ các nghị định và thông tư chuyên ngành liên quan.
Nếu sản phẩm chỉ chứa hàm lượng rất nhỏ chất cấm thì có vi phạm không?
Có. Các chất nằm trong danh mục cấm không được phép xuất hiện trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe dưới bất kỳ hàm lượng nào. Chỉ cần phát hiện có mặt hoạt chất cấm trong sản phẩm là đã đủ căn cứ xử lý vi phạm.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải kiểm nghiệm để phát hiện chất cấm không?
Có. Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm nguyên liệu và thành phẩm định kỳ nhằm bảo đảm sản phẩm không chứa các hoạt chất bị cấm trước khi lưu hành trên thị trường.
Chất tương tự hoặc dẫn xuất của hoạt chất cấm có bị xử lý không?
Có. Không chỉ hoạt chất gốc mà cả các dẫn xuất, tiền chất hoặc chất có cấu trúc tương tự và tác dụng dược lý tương đương cũng có thể bị coi là vi phạm nếu thuộc phạm vi điều chỉnh của danh mục cấm.
Sản phẩm nhập khẩu có cần tuân thủ danh mục này không?
Có. Mọi sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe lưu hành tại Việt Nam, dù sản xuất trong nước hay nhập khẩu, đều phải tuân thủ đầy đủ quy định về thành phần bị cấm theo pháp luật Việt Nam.