Hàng Nhập Khẩu Cần Giấy Tờ Gì? Chi Tiết Bộ Chứng Từ Hải Quan

Mục lục

Khi lên kế hoạch đưa một lô hàng từ nước ngoài về Việt Nam, công việc đầu tiên của nhân sự xuất nhập khẩu là xác định hàng nhập khẩu cần giấy tờ gì. Chuẩn bị đúng chứng từ giúp doanh nghiệp chủ động làm việc với hải quan và hạn chế rủi ro phát sinh chi phí lưu ca, lưu bãi. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ chi tiết bộ hồ sơ theo quy định pháp luật và kinh nghiệm xử lý thực tế tại cảng. 

Hàng nhập khẩu cần những giấy tờ gì?

Một bộ hồ sơ nhập khẩu thực tế được cấu thành từ nhiều loại chứng từ khác nhau do nhà xuất khẩu, đơn vị vận chuyển và cơ quan quản lý nhà nước cấp phát. Để dễ nắm bắt, toàn bộ các giấy tờ cần thiết cho một lô hàng nhập khẩu được chia thành ba nhóm chính như sau:

Nhóm chứng từ thương mại và vận tải (Bắt buộc phải có)

Đây là nền tảng để xác định giá trị giao dịch và quyền sở hữu hàng hóa.

  • Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): Văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu xuất trình để tham vấn giá.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ quan trọng nhất thể hiện đơn giá, tổng tiền thanh toán và điều kiện giao hàng (Incoterms).
  • Phiếu đóng gói (Packing List): Nêu rõ quy cách đóng gói, số lượng kiện, trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng cả bì (Gross Weight) và thể tích (CBM).
  • Vận tải đơn (Bill of Lading / Airway Bill): Do hãng tàu, hãng hàng không hoặc forwarder cấp. Đây là bằng chứng xác nhận việc giao hàng cho đơn vị vận chuyển.
  • Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O): Do hãng tàu hoặc đại lý vận tải tại Việt Nam cấp để doanh nghiệp mang xuống cảng làm thủ tục lấy hàng.

Hợp đồng ngoại thương

Hợp đồng ngoại thương

Nhóm chứng từ kê khai hải quan (Bắt buộc phải có) 

Đây là các giấy tờ nộp trực tiếp cho chi cục hải quan để tính thuế và thông quan.

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu: Bản in từ phần mềm khai báo điện tử (ECUS/VNACCS) thể hiện chi tiết dữ liệu lô hàng.
  • Tờ khai trị giá: Áp dụng bổ sung trong một số trường hợp hải quan có nghi ngờ và yêu cầu giải trình về giá trị lô hàng.

Nhóm chứng từ chứng nhận và chuyên ngành (Tùy thuộc mặt hàng) 

Các loại giấy tờ này phụ thuộc vào chính sách mặt hàng, mã HS và yêu cầu của người mua.

  • Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): Dùng để xin hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi (ví dụ Form E, Form D, Form EUR.1).
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate): Cần thiết nếu doanh nghiệp mua hàng theo điều kiện CIF hoặc CIP để phòng ngừa rủi ro vận chuyển.
  • Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) / Giấy chứng nhận phân tích (COA): Thường do nhà sản xuất cấp, chứng minh hàng hóa đạt chuẩn theo hợp đồng.
  • Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate): Bắt buộc đối với hàng đóng trong pallet gỗ hoặc hàng có nguồn gốc nông sản để chống mối mọt.
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary / Health Certificate): Cấp cho các mặt hàng nông sản, thực phẩm, động thực vật.
  • Giấy phép nhập khẩu / Kết quả kiểm tra chuyên ngành: Cấp bởi các Bộ ban ngành (Bộ Y tế, Bộ Công Thương…) áp dụng cho các mặt hàng chịu sự giám sát chuyên ngành.

Tổng quan bộ hồ sơ và chứng từ nhập khẩu hàng hóa.

Tổng quan bộ hồ sơ và chứng từ nhập khẩu hàng hóa.

See more: Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Biển Từ A-Z

Những giấy tờ bắt buộc theo từng loại hàng 

Cơ quan hải quan phân luồng hàng hóa nhập khẩu dựa trên mã HS và mức độ rủi ro quản lý của từng mặt hàng. Việc xác định đúng phân nhóm ngay từ đầu giúp nhân sự xuất nhập khẩu chuẩn bị chuẩn xác bộ chứng từ, hạn chế rủi ro đọng hàng tại cảng. Dưới đây là danh sách giấy tờ chi tiết được bóc tách theo từng nhóm hàng thực tế.

Nhóm mặt hàng nhập khẩu tiêu chuẩn 

Nhóm này bao gồm nguyên phụ liệu sản xuất cơ bản, vật tư tiêu hao hoặc linh kiện máy móc không thuộc danh mục cấm. Quá trình xử lý hồ sơ thường diễn ra nhanh chóng nếu dữ liệu khai báo khớp đúng với chứng từ. Để hoàn tất thủ tục hải quan, bộ hồ sơ cơ bản bao gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu: Truyền dữ liệu trực tiếp qua phần mềm khai báo điện tử.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Làm căn cứ xác định trị giá lô hàng và tính thuế.
  • Phiếu đóng gói (Packing List): Thể hiện chi tiết số lượng kiện, trọng lượng và quy cách đóng gói.
  • Vận tải đơn (Bill of Lading / Airway Bill): Xác nhận việc vận chuyển hàng hóa từ hãng tàu hoặc forwarder.

Nhóm hàng yêu cầu kiểm tra chuyên ngành

Đây là nhóm hàng có độ rủi ro đối với sức khỏe, an ninh hoặc môi trường, chịu sự giám sát của các bộ ngành. Tùy thuộc vào chính sách mặt hàng, doanh nghiệp cần làm thủ tục xin cấp phép. Hồ sơ thường yêu cầu bổ sung:

  • Giấy phép nhập khẩu: Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước khi hàng cập cảng.
  • Giấy chứng nhận hợp quy: Áp dụng cho các mặt hàng cần kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật.
  • Văn bản thông báo kết quả kiểm tra: Chứng minh hàng hóa đạt tiêu chuẩn để đưa vào lưu thông tại thị trường nội địa.

See more: Công bố mỹ phẩm là gì? Hướng dẫn thủ tục công bố mỹ phẩm mới nhất

Hóa chất và hàng hóa nguy hiểm (DG Cargo)

Mặt hàng hóa chất công nghiệp yêu cầu tiêu chuẩn vận chuyển và lưu bãi rất khắt khe tại cảng. Ngoài bộ chứng từ cơ bản, người bán và người mua phải phối hợp chuẩn bị:

  • Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS): Cung cấp thông tin đặc tính hóa lý và hướng dẫn xử lý an toàn.
  • Giấy xác nhận khai báo hóa chất: Thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  • Giấy phép kinh doanh hàng nguy hiểm: Yêu cầu đối với một số nhóm hóa chất đặc thù theo quy định pháp luật.

Thực phẩm và hàng đông lạnh

Nhóm hàng đông lạnh đòi hỏi quy trình xử lý tại cảng phải nhanh gọn để giảm áp lực chi phí cắm điện chạy lạnh (plug-in). Để giải phóng hàng đúng tiến độ, hồ sơ nhập khẩu cần có:

  • Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate): Yêu cầu đối tác xuất khẩu (người bán) xin cấp từ cơ quan chức năng nước sở tại trước khi đóng hàng. 
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch động/thực vật: Áp dụng cho hàng hóa có nguồn gốc tự nhiên, hàng nông sản.
  • Giấy đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm: Nộp cho cơ quan chuyên trách tại Việt Nam và phối hợp lấy mẫu ngay khi hàng đến cảng.

Chi tiết bộ chứng từ theo từng nhóm hàng thực tế 

Để quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, nhân sự logistics cần xác định đúng bản chất hàng hóa và cơ quan quản lý trực tiếp. Mỗi nhóm mặt hàng đặc thù sẽ yêu cầu các loại chứng từ chuyên ngành khác nhau. Dưới đây là bộ hồ sơ chi tiết cho những nhóm hàng phổ biến thường xử lý tại cảng.

Đối với mặt hàng mỹ phẩm và thực phẩm chức năng 

Nhóm hàng này tác động trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng nên chịu sự giám sát chặt chẽ của Bộ Y tế. Việc chuẩn bị chứng từ cần sự phối hợp kỹ lưỡng giữa doanh nghiệp và cơ quan kiểm nghiệm. Cụ thể, hồ sơ yêu cầu:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phải có số tiếp nhận hợp lệ do Cục Quản lý Dược cấp đối với mặt hàng mỹ phẩm.
  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: Áp dụng cho thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Kết quả kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm: Đơn vị nhập khẩu tiến hành lấy mẫu kiểm định thực tế tại cảng hoặc kho bảo quản.

Trong quá trình truyền tờ khai hải quan điện tử, nhân sự khai báo phải nhập chính xác các số công bố này lên hệ thống VNACCS để cán bộ hải quan tiến hành đối chiếu.

Nhóm hàng trang thiết bị y tế

Nghiệp vụ nhập khẩu trang thiết bị y tế đòi hỏi sự chuẩn xác cao về phân loại mức độ rủi ro (A, B, C, D). Sai lệch thông tin trong khâu này rất dễ dẫn đến việc hải quan ách tắc hồ sơ. Bộ chứng từ cho nhóm này bao gồm:

  • Bản phân loại trang thiết bị y tế: Do cơ sở đủ điều kiện phân loại cấp, xác định rõ nhóm rủi ro của sản phẩm.
  • Số lưu hành hoặc Giấy phép nhập khẩu: Tùy thuộc vào kết quả phân loại và quy định hiện hành của Bộ Y tế.
  • Tài liệu kỹ thuật, Catalogue: Cung cấp thông số chi tiết để hải quan đối chiếu tên hàng, model và nhà sản xuất ghi trên Invoice.

Nhân sự hiện trường cần kiểm tra kỹ thông tin nhãn mác (label) dán trên kiện hàng thực tế, đảm bảo khớp hoàn toàn với hồ sơ giấy trước khi xin chuyển luồng hoặc mang hàng qua khu vực giám sát.

Nhóm sản phẩm nông nghiệp, động thực vật

Các sản phẩm có nguồn gốc từ động, thực vật thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Quy trình kiểm tra chuyên ngành giúp ngăn chặn rủi ro dịch bệnh xâm nhập. Doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate): Bản gốc do cơ quan thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp.
  • Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate): Thường yêu cầu đối với các sản phẩm thịt, thủy sản hoặc có nguồn gốc động vật.
  • Giấy đăng ký kiểm dịch tại Việt Nam: Nộp hồ sơ cho cơ quan thú y hoặc bảo vệ thực vật khu vực ngay khi có thông báo hàng đến.

Sau khi container hạ bãi, doanh nghiệp trực tiếp điều phối nhân sự làm việc với cơ quan kiểm dịch để cắt seal, lấy mẫu thực tế kiểm tra trước khi được phép rút hàng về kho.

Hồ sơ theo từng nhóm hàng

Hồ sơ theo từng nhóm hàng

Chi tiết bộ hồ sơ hải quan theo quy định

Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, bộ hồ sơ nộp cho chi cục hải quan được chuẩn hóa rất rõ ràng. Cán bộ hải quan sẽ dựa vào bộ chứng từ này để đối chiếu thông tin khai báo, kiểm tra áp mã HS và quyết định thông quan. Để nghiệp vụ xử lý tại cảng diễn ra trơn tru, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng định dạng và số lượng sau:

  1. Tờ khai hải quan nhập khẩu

Đây là chứng từ cốt lõi. Doanh nghiệp cần truyền tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm VNACCS/ECUS. Trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai trên tờ khai hải quan giấy, nhân sự cần nộp 02 bản chính.

  1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Số lượng: Nộp 01 bản chụp.
  • Các trường hợp miễn nộp: Doanh nghiệp không phải nộp Invoice nếu thuộc nhóm ưu tiên, hàng nhập khẩu gia công cho thương nhân nước ngoài, hàng không có hóa đơn hoặc người mua không phải thanh toán cho người bán.
  1. Chứng từ vận tải (Vận đơn đường biển, hàng không…) 
  • Số lượng: Nộp 01 bản chụp.
  • Các trường hợp miễn nộp: Không yêu cầu Vận tải đơn đối với hàng qua cửa khẩu biên giới đường bộ, giao dịch nội địa, giao dịch trong khu phi thuế quan hoặc hàng mang theo đường hành lý của người nhập cảnh.
  1. Phiếu đóng gói hàng hóa  (Packing List)
  • Yêu cầu nộp 01 bản chụp.
  • Chứng từ này giúp cán bộ hải quan đối chiếu số lượng và quy cách đóng gói thực tế, đặc biệt bắt buộc đối với các lô hàng có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất.
  1. Giấy phép nhập khẩu / Văn bản kiểm tra chuyên ngành
  • Số lượng: Nộp 01 bản chính nếu giấy phép dùng để nhập khẩu một lần. Trường hợp nhập nhiều lần, nộp 01 bản chụp kèm Phiếu theo dõi trừ lùi.
  • Lưu ý: Nếu giấy phép hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành đã được cấp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, dữ liệu sẽ tự động đồng bộ. Doanh nghiệp không cần nộp bản giấy cho chi cục hải quan.
  1. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Chứng từ này dùng để áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại. Doanh nghiệp có thể nộp bản gốc hoặc sử dụng C/O điện tử để truyền dữ liệu.

  1. Tờ khai trị giá

Cơ quan hải quan sẽ yêu cầu cung cấp chứng từ này khi có nghi ngờ về mức giá khai báo, nhằm phục vụ công tác tham vấn giá và ấn định thuế. Tờ khai trị giá được gửi đến hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp 02 bản chính (nếu dùng tờ khai giấy).

Để đẩy nhanh tiến độ lấy lệnh giao hàng (D/O), nhân sự chứng từ cần chủ động rà soát sự thống nhất về thông tin giữa Tờ khai, Invoice, Packing List và Bill of Lading trước khi ấn nút truyền chính thức lên hệ thống.

Chi tiết bộ hồ sơ nộp cho chi cục hải quan 

Chi tiết bộ hồ sơ nộp cho chi cục hải quan 

Các bước rà soát và chuẩn bị chứng từ nhập khẩu 

Nghiệp vụ thực tế cho thấy việc chuẩn bị hồ sơ không chỉ bắt đầu khi tàu cập cảng, mà phải được tính toán ngay từ lúc đàm phán hợp đồng mua bán. Một quy trình chuẩn hóa sẽ giúp doanh nghiệp giảm áp lực chi phí lưu bãi và xử lý sự cố phát sinh nhanh gọn. Dưới đây là các bước thao tác cụ thể dành cho nhân sự xuất nhập khẩu:

Bước 1: Áp mã HS code và rà soát chính sách mặt hàng 

Trước khi chốt đơn hàng, nhân sự logistics phải xác định chính xác mã HS của sản phẩm. Mã HS là căn cứ để tra cứu mức thuế suất và chính sách quản lý chuyên ngành. Từ đây, bạn sẽ biết chính xác hàng nhập khẩu cần giấy tờ gì, có yêu cầu giấy phép, công bố hay kiểm dịch không. Việc tra cứu đúng mã HS ngay từ đầu giúp doanh nghiệp dự trù sát sao chi phí thuế và thời gian làm hàng.

Bước 2: Rà soát bộ chứng từ nháp (Draft Documents)

Trước khi hàng hóa được xếp lên tàu, bạn cần yêu cầu đối tác nước ngoài gửi bản nháp của Invoice, Packing List, Vận tải đơn và C/O. Nhân sự chứng từ (Docs) tiến hành kiểm tra chéo các thông tin này. Cần đặc biệt chú ý đến tên hàng, tổng số kiện, trọng lượng và tiêu chí xuất xứ. Việc phát hiện và điều chỉnh sai sót trên bản nháp giúp tránh tình trạng phải tu sửa chứng từ gốc, gây chậm trễ tiến độ nhận hàng.

Bước 3: Xin giấy phép và đăng ký kiểm tra chuyên ngành

Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý rủi ro (y tế, thực phẩm, hóa chất), doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu. Khi có thông báo hàng đến (Arrival Notice), nhân sự thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc kiểm dịch thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thao tác sớm bước này giúp việc điều phối cán bộ lấy mẫu tại cảng diễn ra đúng lịch trình.

Bước 4: Truyền tờ khai chính thức và lấy kết quả phân luồng 

Khi hãng tàu khai báo Manifest lên hệ thống, nhân sự logistics bắt đầu lên tờ khai nháp trên phần mềm ECUS/VNACCS. Sau khi đối chiếu số liệu khớp hoàn toàn với chứng từ thương mại, người khai hải quan sẽ dùng chữ ký số để truyền tờ khai chính thức. Hệ thống hải quan sẽ tiếp nhận và trả về kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, hoặc Đỏ) cùng với số thuế nhập khẩu phải nộp.

Bước 5: Xử lý thông quan tại cảng và điều phối xe

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nhân sự hiện trường (Ops) mang giấy giới thiệu đi đổi lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu. Tiếp đó, Ops cầm bộ hồ sơ giấy làm việc trực tiếp với chi cục hải quan.

Nếu tờ khai luồng Vàng, hải quan sẽ kiểm tra chi tiết chứng từ. Nếu luồng Đỏ, hải quan sẽ xuống bãi cắt seal và kiểm tra thực tế hàng hóa. Ngay khi lô hàng được quyết định thông quan, nhân sự tiến hành thanh toán phí hạ tầng cảng biển, in mã vạch qua khu vực giám sát và điều phối xe tải hoặc xe đầu kéo vào rút hàng đưa về kho.

See more: Đơn Hàng Đã Được Thông Quan Là Gì? Quy Trình Và Thời Gian Giao Hàng

Các sai sót chứng từ phổ biến khiến lô hàng chậm thông quan 

Trong quá trình xử lý chứng từ thực tế, doanh nghiệp rất dễ gặp phải các sai sót nghiệp vụ làm gián đoạn tiến độ thông quan. Dưới đây là những lỗi phổ biến nhất dẫn đến việc cơ quan hải quan yêu cầu tham vấn giá hoặc chuyển luồng kiểm hóa:

  • Bất nhất dữ liệu giữa các chứng từ: Số liệu trọng lượng, thể tích trên Packing List không khớp với Vận tải đơn, hoặc mô tả tên hàng trên Invoice ghi sai lệch so với giấy phép quản lý chuyên ngành.
  • Sai sót trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): C/O khai sai tiêu chí xuất xứ, ngày tàu chạy không khớp với Bill of Lading, hoặc chữ ký không hợp lệ. Lỗi này khiến C/O bị bác bỏ, doanh nghiệp phải nộp mức thuế suất thông thường làm tăng giá vốn.
  • Áp sai mã HS code: Việc xác định sai mã HS dẫn đến tính sai số thuế phải nộp. Đồng thời, lỗi này dễ làm doanh nghiệp bỏ sót các quy định kiểm tra chuyên ngành bắt buộc, khiến hàng bị giữ lại tại cảng.
  • Hồ sơ không khớp với tem nhãn thực tế: Tên sản phẩm, số model, tên nhà sản xuất trên chứng từ giấy khác biệt so với thông tin in trên tem nhãn (label) dán trên kiện hàng thực tế.
  • Khai báo thiếu thông tin trên hệ thống VNACCS: Nhân sự khai báo điền sai mã cảng, mã phương tiện vận tải, hoặc quên nhập số tiếp nhận công bố sản phẩm lên phần mềm. Việc truyền sửa tờ khai nhiều lần gây mất thời gian và chậm tiến độ đổi lệnh giao hàng.

Kết luận

Việc nắm rõ hàng nhập khẩu cần giấy tờ gì giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát tiến độ làm hàng và giảm áp lực chi phí logistics. Tuy nhiên, nghiệp vụ chuẩn bị hồ sơ đòi hỏi sự am hiểu sâu về chính sách mặt hàng, đặc biệt với các nhóm có rủi ro cao như mỹ phẩm, trang thiết bị y tế hay hóa chất. Chỉ một sai sót nhỏ trên bản nháp (draft) cũng có thể khiến lô hàng bị giữ lại chi cục hải quan chờ giải trình hoặc làm mất quyền hưởng thuế ưu đãi.

Để hạn chế rủi ro phát sinh phí lưu ca, lưu bãi, doanh nghiệp cần một đối tác am hiểu nghiệp vụ đồng hành trong khâu xử lý chứng từ. Với kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực vận tải quốc tế và thủ tục hải quan, Air & Sea Global cung cấp giải pháp thông quan trọn gói, hỗ trợ rà soát hồ sơ và trực tiếp xử lý các loại giấy phép chuyên ngành phức tạp. Hãy liên hệ ngay với đội ngũ của Air & Sea Global để quy trình nhập khẩu của doanh nghiệp vận hành trơn tru và an toàn nhất.

Share:

Để lại một bình luận

Your email address will not be published. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Hóa Đơn Thương Mại Là Gì? Hướng Dẫn Lập Chứng Từ Chuẩn Xác Tránh Rủi Ro Hải Quan 

Hóa Đơn Thương Mại Là Gì? Hướng Dẫn…

Một sự sai lệch nhỏ về tổng trọng lượng giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và…

Kho Trung Chuyển Là Gì? Vai Trò & Phân Tích Thực Chiến | Air & Sea Global

Kho Trung Chuyển Là Gì? Vai Trò &…

Khi nhập khẩu nguyên liệu từ nhiều nhà cung cấp với khối lượng nhỏ (LCL), doanh nghiệp…

Thuật Ngữ Xuất Nhập Khẩu & Logistics Cần Biết (Cập Nhật) | Air & Sea Global

Thuật Ngữ Xuất Nhập Khẩu & Logistics Cần…

Sai sót trong việc hiểu sai một thuật ngữ xuất nhập khẩu (Import/Export terminology) có thể dẫn…

Gọi ngayZaloFanpage