Các loại hình khai báo hải quan phổ biến nhất 2026

Các loại hình khai báo hải quan phổ biến nhất 2026

Trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu, việc xác định sai mã loại hình trên tờ khai không chỉ dẫn đến ách tắc chuỗi cung ứng mà còn đẩy doanh nghiệp vào rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế hoặc phải hủy tờ khai làm lại từ đầu. Sự phức tạp của chính sách quản lý hàng hóa buộc nhân viên chứng từ (Docs) phải nắm vững bản chất của các loại hình khai báo hải quan đang được áp dụng hiện hành.

Bài viết dưới đây của Air & Sea Global phân tích hệ thống mã loại hình, nguyên tắc phân loại và những lưu ý nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng mã loại hình theo hướng dẫn hiện hành của Tổng cục Hải quan.

Khái niệm khai báo hải quan là gì?

Khai báo hải quan là quá trình doanh nghiệp hoặc người khai hải quan kê khai thông tin về lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan, kèm theo các chứng từ cần thiết để cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý thủ tục thông quan. Đây là bước bắt buộc để cơ quan hải quan có căn cứ kiểm tra, giám sát, xác định chính sách quản lý hàng hóa, tính thuế và quyết định thông quan.

Theo Luật Hải quan, người khai hải quan có nghĩa vụ khai và làm thủ tục hải quan theo quy định, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin phục vụ việc xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai. Đây là nguyên tắc nền tảng trong toàn bộ hoạt động khai báo hải quan điện tử hiện nay.

Trong thực tế xuất nhập khẩu, khai báo hải quan không chỉ là thao tác truyền tờ khai trên hệ thống. Doanh nghiệp cần kiểm tra đồng bộ nhiều yếu tố trước khi khai, bao gồm hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, mã HS Code, trị giá tính thuế, xuất xứ hàng hóa, chính sách mặt hàng, giấy phép chuyên ngành nếu có và đặc biệt là mã loại hình xuất nhập khẩu. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác định đúng các loại hình khai báo hải quan phù hợp với từng lô hàng.

Các loại hình khai báo hải quan trên tờ khai

Các loại hình khai báo hải quan trên tờ khai

Với doanh nghiệp nhập khẩu thương mại, việc lựa chọn đúng trong các loại hình khai báo hải quan ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro bị phân luồng kiểm tra kéo dài, phát sinh chi phí lưu container, lưu bãi hoặc phải sửa, hủy tờ khai. Với doanh nghiệp sản xuất, gia công, chế xuất, việc lựa chọn sai loại hình còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý nguyên liệu, quyết toán, miễn thuế, không chịu thuế hoặc truy thu thuế sau thông quan.

Loại hình khai báo hải quan là gì?

Loại hình khai báo hải quan (Customs Regime) là mã nghiệp vụ thể hiện mục đích xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng trên tờ khai hải quan. Mã loại hình cho biết hàng hóa được nhập để kinh doanh tiêu dùng, nhập để sản xuất, nhập gia công, nhập vào doanh nghiệp chế xuất, tạm nhập tái xuất, đưa vào kho ngoại quan hay thuộc một nghiệp vụ đặc thù khác.

Hiện nay, bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu được ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/6/2021 và thay thế hướng dẫn cũ tại Công văn 2765/TCHQ-GSQL về mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS.

Điểm quan trọng là mã loại hình không được chọn theo cảm tính hoặc theo thói quen. Cùng là hàng nhập khẩu, nhưng nếu mục đích sử dụng khác nhau thì mã loại hình có thể khác nhau. Ví dụ, doanh nghiệp Việt Nam nhập hàng để bán trong nước thường xem xét nhóm A11; nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc phục vụ sản xuất trong nước thường thuộc nhóm A12; nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu lại thuộc nhóm E31 nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.

Vì vậy, hiểu đúng các loại hình khai báo hải quan là bước quan trọng trước khi truyền tờ khai. Mã loại hình ảnh hưởng đến chính sách thuế, hồ sơ phải chuẩn bị, chỉ tiêu khai báo, trách nhiệm theo dõi sau thông quan và cách xử lý khi hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng.

See more: Quy trình khai báo hải quan hàng xuất nhập khẩu chuẩn xác, dễ thông quan

Phân loại các loại hình khai báo hải quan phổ biến

Trong thực tế khai báo, hệ thống mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu được phân nhóm theo bản chất nghiệp vụ, mục đích sử dụng hàng hóa và chiều luân chuyển của lô hàng. Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các loại hình khai báo hải quan doanh nghiệp thường xuyên sử dụng nhất: 

Loại hình nhập khẩu kinh doanh

Nhập khẩu kinh doanh là nhóm loại hình phổ biến với doanh nghiệp thương mại nhập hàng về Việt Nam để bán, phân phối hoặc tiêu dùng. Trong nhóm này, A11 và A12 là hai mã thường gặp nhưng bản chất không giống nhau.

A11 được sử dụng cho trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng, bao gồm nhập từ nước ngoài, nhập từ khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc nhập khẩu tại chỗ. Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam sẽ sử dụng mã A41 theo hướng dẫn của Quyết định 1357/QĐ-TCHQ.

A12 được dùng khi doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất trong nước. Điểm cần phân biệt là A12 không phải loại hình sản xuất xuất khẩu. Nếu doanh nghiệp nhập nguyên liệu để sản xuất hàng bán trong nước, A12 phù hợp hơn. Nếu nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu và đáp ứng điều kiện theo quy định, doanh nghiệp cần xem xét loại hình E31.

Loại hình xuất khẩu kinh doanh

B11 là mã loại hình áp dụng cho hoạt động xuất khẩu kinh doanh, bao gồm hàng hóa bán ra nước ngoài, đưa vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc giao hàng xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài trên cơ sở hợp đồng mua bán. Mã này cũng áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước.

Trong thực tế, B11 thường được dùng cho các lô hàng xuất khẩu thương mại thông thường. Tuy nhiên, không phải mọi lô hàng xuất ra khỏi Việt Nam đều mặc định là B11. Nếu hàng xuất là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, hàng đã nhập khẩu nay xuất lại hoặc hàng tạm xuất, doanh nghiệp phải đối chiếu bản chất nghiệp vụ để chọn mã phù hợp.

Loại hình gia công

Nhóm loại hình gia công thường xuất hiện khi doanh nghiệp Việt Nam nhận gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất. Với chiều nhập khẩu, E21 được dùng cho nguyên liệu, vật tư nhập để gia công cho thương nhân nước ngoài. Với chiều xuất khẩu, E52 được dùng cho sản phẩm gia công xuất trả cho bên đặt gia công hoặc giao hàng theo chỉ định.

Ngoài ra, E23 và E54 liên quan đến việc chuyển nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác theo thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ. Nhóm này đòi hỏi doanh nghiệp kiểm soát chặt hợp đồng gia công, định mức, nguyên vật liệu nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu, phế liệu, phế phẩm và hồ sơ quyết toán.

Sai sót thường gặp ở nhóm gia công là nhầm giữa nhập gia công và nhập sản xuất xuất khẩu, hoặc dùng loại hình thương mại thông thường cho lô hàng có bản chất gia công. Việc nhầm mã có thể làm sai cơ sở quản lý thuế và gây khó khăn khi doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán hoặc giải trình sau thông quan.

Loại hình sản xuất xuất khẩu

Sản xuất xuất khẩu là nhóm loại hình dành cho doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Mã E31 được sử dụng cho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu từ nước ngoài, từ khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, trường hợp không đáp ứng quy định liên quan thì khai theo loại hình A12.

Ở chiều xuất, E62 được sử dụng cho sản phẩm sản xuất xuất khẩu. Đây là nhóm loại hình có liên quan chặt đến quản lý nguyên liệu nhập khẩu, định mức sản xuất, sản phẩm xuất khẩu và quyết toán theo quy định hải quan.

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ A12 và E31. Cùng là nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất, nhưng nếu sản phẩm đầu ra bán trong nước thì không giống với trường hợp nguyên liệu được nhập để sản xuất hàng xuất khẩu. Việc lựa chọn sai ngay từ đầu có thể ảnh hưởng đến ưu đãi thuế, nghĩa vụ quản lý nguyên liệu và hồ sơ giải trình sau này.

Loại hình tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập

Nhóm G được sử dụng cho các nghiệp vụ tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập. Ví dụ, G11 dùng cho hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất; G12 dùng cho máy móc, thiết bị tạm nhập phục vụ dự án có thời hạn; G13 dùng cho hàng tạm nhập miễn thuế; G51 dùng cho tái nhập hàng hóa đã tạm xuất; G61 dùng cho tạm xuất hàng hóa.

Đặc điểm của nhóm này là hàng hóa không đơn thuần nhập vào để tiêu thụ hoặc xuất đi để bán đứt. Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn, mục đích sử dụng và nghĩa vụ tái xuất hoặc tái nhập. Nếu hàng tạm nhập sau đó chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp không thể xử lý như lô nhập kinh doanh thông thường từ đầu mà phải thực hiện theo loại hình chuyển mục đích sử dụng phù hợp.

Loại hình kho ngoại quan và khu phi thuế quan

Nhóm C liên quan đến hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan. C11 được dùng cho hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan; C12 dùng cho hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài; C21 dùng cho hàng đưa vào khu phi thuế quan; C22 dùng cho hàng đưa ra khu phi thuế quan.

Nhóm này thường phát sinh trong các mô hình trung chuyển, lưu kho, phân phối quốc tế, giao nhận qua khu phi thuế quan hoặc xử lý hàng hóa tại kho ngoại quan. Khi khai nhóm C, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tuyến vận chuyển, điểm đi, điểm đến, bản chất giao dịch và chứng từ kho.

Loại hình xuất nhập khẩu khác

H11 và H21 là nhóm hàng nhập khẩu khác và xuất khẩu hàng khác. Đây không phải mã dùng để “xử lý cho nhanh” khi doanh nghiệp chưa xác định được bản chất lô hàng. Theo hướng dẫn, H11 áp dụng cho các trường hợp như quà biếu, quà tặng, hàng của cơ quan đại diện ngoại giao, tài sản di chuyển, viện trợ nhân đạo, hàng mẫu, hành lý cá nhân gửi theo vận đơn và các hàng hóa khác chưa được định danh. H21 là nhóm tương ứng ở chiều xuất khẩu.

Doanh nghiệp không nên lạm dụng nhóm H để thay thế các loại hình có bản chất rõ ràng. Nếu lô hàng là nhập kinh doanh, nhập sản xuất, nhập gia công hoặc tạm nhập, cần chọn đúng nhóm tương ứng thay vì đưa vào nhóm “khác”.

Tổng hợp các mã loại hình xuất nhập khẩu

Tổng hợp các mã loại hình xuất nhập khẩu

Bảng tổng hợp mã các loại hình khai báo hải quan

Theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, bảng mã loại hình hiện gồm nhóm mã xuất khẩu và nhóm mã nhập khẩu. Dưới đây là bảng tổng hợp để doanh nghiệp tra cứu nhanh khi chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan

Nhóm xuất khẩu:

Nhóm Mã loại hình Tên loại hình
Xuất khẩu B11 Xuất kinh doanh
Xuất khẩu B12 Xuất sau khi đã tạm xuất
Xuất khẩu B13 Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu
Xuất khẩu E42 Xuất khẩu sản phẩm của DNCX
Xuất khẩu E52 Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài
Xuất khẩu E54 Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác
Xuất khẩu E62 Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu
Xuất khẩu E82 Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài
Xuất khẩu G21 Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Xuất khẩu G22 Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn
Xuất khẩu G23 Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế
Xuất khẩu G24 Tái xuất khác
Xuất khẩu G61 Tạm xuất hàng hóa
Xuất khẩu C12 Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài
Xuất khẩu C22 Hàng đưa ra khu phi thuế quan
Xuất khẩu H21 Xuất khẩu hàng khác

Nhóm nhập khẩu:

Nhóm

Mã loại hình

Tên loại hình

Nhập khẩu A11 Nhập kinh doanh tiêu dùng
Nhập khẩu A12 Nhập kinh doanh sản xuất
Nhập khẩu A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập
Nhập khẩu A31 Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu
Nhập khẩu A41 Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
Nhập khẩu A42 Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
Nhập khẩu A43 Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế
Nhập khẩu A44 Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
Nhập khẩu E11 Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài
Nhập khẩu E13 Nhập hàng hóa khác vào DNCX
Nhập khẩu E15 Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa
Nhập khẩu E21 Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài
Nhập khẩu E23 Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang
Nhập khẩu E31 Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Nhập khẩu E33 Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế
Nhập khẩu E41 Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
Nhập khẩu G11 Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Nhập khẩu G12 Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
Nhập khẩu G13 Tạm nhập miễn thuế
Nhập khẩu G14 Tạm nhập khác
Nhập khẩu G51 Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất
Nhập khẩu C11 Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan
Nhập khẩu C21 Hàng đưa vào khu phi thuế quan
Nhập khẩu H11 Hàng nhập khẩu khác

Cách lựa chọn đúng loại hình khai báo hải quan

Việc ấn định mã loại hình không dựa vào cảm tính mà phải bám sát vào bản chất giao dịch và nguồn gốc luân chuyển của dòng tiền, dòng hàng. Chuyên viên chứng từ cần đặt ra chuỗi câu hỏi nghiệp vụ sau để rà soát:

  • Xác định mục đích cốt lõi của lô hàng: Hàng hóa được nhập về để làm gì? Nếu hàng hóa nhập khẩu để kinh doanh, tiêu dùng tại thị trường nội địa, doanh nghiệp cần xem xét mã A11. Nếu hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong nước, doanh nghiệp cần xem xét mã A12. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có thời hạn để trưng bày, giới thiệu, triển lãm hoặc sau đó tái xuất, doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ cụ thể để xác định nhóm mã tạm nhập, tái xuất phù hợp 
  • Đối chiếu hình thức hợp đồng thương mại: Nếu hợp đồng thể hiện doanh nghiệp Việt Nam nhận nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài, chiều nhập khẩu cần xem xét mã E21; khi xuất sản phẩm gia công, doanh nghiệp cần xem xét mã E52 theo bản chất giao dịch. Trường hợp doanh nghiệp tự nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, chiều nhập nguyên liệu cần xem xét mã E31 và chiều xuất sản phẩm cần xem xét mã E62, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Kiểm tra yếu tố thanh toán quốc tế: Nếu lô hàng không phát sinh thanh toán hoặc hóa đơn thương mại có ghi chú “Free of charge”, “No commercial value” hoặc “Value for customs purpose only”, doanh nghiệp không nên mặc định khai theo nhóm H11/H21. Cần kiểm tra bản chất giao dịch, mục đích nhập khẩu/xuất khẩu, hợp đồng, chứng từ đi kèm và chính sách mặt hàng để xác định mã loại hình phù hợp. 

Quy trình khai báo hải quan cơ bản

Dù lô hàng thuộc bất kỳ nhóm mã nào trong các loại hình khai báo hải quan, hệ thống VNACCS đều xử lý theo một quy trình điện tử thống nhất gồm các bước vận hành sau:

Bước 1: rà soát chứng từ và dữ liệu khai báo

Doanh nghiệp cần kiểm tra hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, hợp đồng, giấy chứng nhận xuất xứ nếu có, giấy phép hoặc chứng từ chuyên ngành nếu hàng thuộc diện quản lý. Trên cơ sở đó, người khai xác định mã HS, chính sách mặt hàng, trị giá hải quan, mã loại hình và lập tờ khai nháp trên phần mềm khai báo hải quan.

Bước 2: truyền tờ khai chính thức

Sử dụng chữ ký số (Token) để truyền dữ liệu lên Tổng cục Hải quan. Hệ thống sẽ tự động phân luồng tờ khai theo các mức Luồng Xanh (miễn kiểm tra), Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ) hoặc Luồng Đỏ (kiểm tra chứng từ và kiểm hóa thực tế tại cảng) để cơ quan hải quan xử lý theo quy định.

Bước 3: xử lý hồ sơ theo kết quả phân luồng 

Với luồng vàng, doanh nghiệp thực hiện nộp hoặc xuất trình hồ sơ để cơ quan hải quan kiểm tra chứng từ. Với luồng đỏ, ngoài kiểm tra hồ sơ, hàng hóa có thể phải kiểm tra thực tế theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Việc kiểm tra thực tế được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể, không phải mọi lô hàng đều phát sinh thao tác cắt chì container. 

Bước 4: Nộp thuế và thanh lý tờ khai. 

Sau khi hàng hóa được xác nhận hợp lệ, doanh nghiệp tiến hành nộp các khoản thuế, phí qua cổng thanh toán 24/7. Hải quan duyệt thông quan, nhân viên in mã vạch để qua khu vực giám sát và điều xe kéo hàng về kho.

Hải quan kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu

Hải quan kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu

See more: Dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, chuyên nghiệp 2026

Những lưu ý quan trọng khi khai báo hải quan

Trong kỹ thuật xử lý chứng từ, sai sót về mã loại hình là một trong những lỗi nghiêm trọng nhất. Doanh nghiệp cần thiết lập các chốt chặn kiểm soát rủi ro sau:

Khó khăn trong việc sửa đổi tờ khai (AMA): Trong hệ thống VNACCS, mã loại hình là một trong những chỉ tiêu thông tin không được phép khai bổ sung (AMA). Nếu phát hiện sai mã loại hình sau khi tờ khai đã được truyền chính thức và có kết quả phân luồng, doanh nghiệp không thể sửa đổi.

Thay vào đó, bắt buộc phải làm công văn giải trình gửi cơ quan hải quan để xin Hủy tờ khai cũ và tiến hành truyền lại một tờ khai mới hoàn toàn. Quy trình hủy tờ khai đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ, mất thời gian chờ lãnh đạo chi cục phê duyệt, gây rủi ro lưu kho, lưu bãi rất lớn cho doanh nghiệp.

Hệ lụy đến công tác báo cáo quyết toán: Sự nhầm lẫn giữa loại hình sản xuất xuất khẩu và loại hình gia công có thể khiến dữ liệu quản lý nguyên liệu, vật tư và thành phẩm không phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ.

Khi thực hiện báo cáo quyết toán hoặc giải trình sau thông quan, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đối chiếu giữa tờ khai hải quan, sổ sách kế toán và hồ sơ theo dõi xuất nhập tồn. Nếu không chứng minh được việc nhập khẩu, sử dụng và xử lý nguyên liệu đúng quy định, doanh nghiệp có nguy cơ phát sinh nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp hoặc các yêu cầu xử lý bổ sung từ cơ quan hải quan. 

Đồng bộ với Giấy phép đầu tư: Đối với doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp chế xuất, mã loại hình không chỉ được xác định theo hàng hóa mà còn phải căn cứ vào tư cách pháp lý của doanh nghiệp, nguồn hàng, mục đích sử dụng và hồ sơ giao dịch.

Riêng với doanh nghiệp chế xuất, cần phân biệt rõ hàng nhập từ nước ngoài, hàng mua từ nội địa hoặc hàng nhận từ doanh nghiệp chế xuất/khu phi thuế quan khác để lựa chọn mã phù hợp. Việc khai sai mã loại hình có thể khiến hồ sơ không phản ánh đúng bản chất giao dịch, làm phát sinh yêu cầu giải trình, điều chỉnh tờ khai hoặc ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra sau thông quan. 

Dịch vụ khai báo hải quan và vận chuyển quốc tế tại Air & Sea Global

Việc nắm rõ các loại hình khai báo hải quan giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi làm thủ tục xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, trong thực tế, mỗi lô hàng có thể phát sinh nhiều biến số liên quan đến chứng từ, mã HS Code, giấy phép chuyên ngành, thuế, tiến độ vận chuyển và yêu cầu xử lý tại cảng.

Air & Sea Global cung cấp giải pháp khai báo hải quan kết hợp vận chuyển quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra chứng từ, rà soát mã HS Code, xác định loại hình khai báo phù hợp, chuẩn bị hồ sơ, truyền tờ khai, phối hợp xử lý thông quan và điều phối vận chuyển hàng hóa về kho.

Với các lô hàng nhập khẩu thương mại, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, nguyên liệu sản xuất hoặc hàng hóa cần kiểm soát chặt hồ sơ pháp lý, Air & Sea Global giúp doanh nghiệp giảm rủi ro sai tờ khai, chậm thông quan, phát sinh chi phí lưu bãi và thiếu đồng bộ giữa vận chuyển quốc tế với thủ tục hải quan.

Nếu doanh nghiệp đang cần nhập hàng về Việt Nam và chưa chắc chắn nên khai theo loại hình nào, hãy liên hệ Air & Sea Global để được rà soát hồ sơ trước khi truyền tờ khai. Việc kiểm tra đúng từ đầu luôn tiết kiệm hơn nhiều so với xử lý sai sót sau khi hàng đã về cảng.

Share:

Để lại một bình luận

Your email address will not be published. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bảng Giá Cước Vận Chuyển Hàng Không Nội Địa Mới Nhất 

Bảng Giá Cước Vận Chuyển Hàng Không Nội…

Trong chuỗi cung ứng hàng hóa tại Việt Nam, luân chuyển hàng hóa trục Bắc Nam đòi…

Bảng Giá Cước Vận Chuyển Hàng Không Quốc Tế Cập Nhật 2026 

Bảng Giá Cước Vận Chuyển Hàng Không Quốc…

Giá cước vận chuyển hàng không quốc tế là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực…

Vận Chuyển Hàng Không Là Gì? Tìm Hiểu Air Freight 2026

Vận Chuyển Hàng Không Là Gì? Tìm Hiểu…

Trong quản trị chuỗi cung ứng quốc tế, phương thức vận tải hàng không được ưu tiên…